Thứ Tư, 23 tháng 9, 2020

Thuốc Picencal bổ sung calcium cho cơ thể

Thuốc Picencal: Tác dụng, cách dùng & vấn đề lưu ý

Là thuốc nhóm bổ xương khớp, khoáng chất, vitamin, Picencal được bác sĩ chỉ định dùng như biện pháp hỗ trợ bổ sung lượng calcium đầy đủ còn thiếu cho cơ thể. Tuy nhiên, thuốc cần sử dụng theo đúng hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa mới mang đến hiệu quả tối ưu cũng như bảo vệ an toàn sức khỏe.

GIỚI THIỆU CHI TIẾT THUỐC PICENCAL

Là thuốc nhóm vitamin, khoáng chất, bổ xương khớp. Picencal được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Để hiểu rõ hơn về Picencal là thuốc gì, mời bạn xem tiếp thông tin sau đây:
► Thành phần của Picencal
Picencal được bào chế bởi:
- 271,8 mg hoạt chất có tên Calci lactat
- 240 mg Calci glunat hydrat
- 152,88 mg hoạt chất Calci dạng calci carbonat 240mg
- 0,118 mg Ergocalciferol khô (tương đương với Ergocalciferol 100 IU)
- Lượng thành phần tá dược vừa đủ
Giới thiệu chi tiết thuốc Picencal
Giới thiệu chi tiết thuốc Picencal
► Giá thuốc Picencal
Hiện tại, thuốc Picencal được Korea Prime Pharma Co., Ltd từ Hàn Quốc sản xuất và phân phối.
Thuốc đang được bán trên thị trường với giá: 350.000 VNĐ/hộp. Mức giá có thể thay đổi theo thời giá và địa điểm cung cấp.
► Công dụng và chống chỉ định
++ Công dụng
Picencal được chỉ định cho những trường hợp bị thiếu calcium, bổ sung calcium.
++ Chống chỉ định
- Người quá mẫn với hoạt chất Calci lactat, Calci glunat hydrat, Calci, Ergocalciferol khô hay những thành phần khác có trong thuốc Picencal
- Đối tượng có tiền sử, đang bị dị ứng với loại thuốc nhóm khoáng chất, bổ xương khớp, bổ sung calcium
- Người bị suy thận nặng
- Bệnh nhân bị sỏi thận
- Người có tiền sử hay đang bị vôi hóa ở dây chằng, vôi hóa di căn, vôi hóa cột sống và một số vôi hóa dạng khác
- Người bị chứng canxi huyết, loãng xương do bất động, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu

CÁCH DÙNG PICENCAL PHÁT HUY TÁC DỤNG TỐT NHẤT

Hướng dẫn cách dùng

Picencal được dùng qua đường miệng, có thể dùng cùng với thức ăn hay không có thức ăn. Nếu bệnh nhân có cảm giác nôn ói thường xuyên khi dùng thuốc, nhất là người già và trẻ nhỏ thì nên dùng cùng với thức ăn. Đây là cách giúp bạn tránh tình trạng nôn ói khi uống thuốc một cách hiệu quả.
Đồng thời, để giảm cảm giác nôn ói, bạn nên uống cốc nước đầy cùng với thuốc Picencal. Bên cạnh đó, đừng nên phá vỡ cấu trúc của thuốc như tán nhuyễn, bẻ, nhai, nghiền trước khi nuốt.

Định lượng sử dụng

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà sẽ có liều lượng dùng Picencal thích hợp, do đó liều lượng cho mỗi người là không giống nhau. Sau đây là liều cơ bản nhất:
 Đối với trẻ em
- Liều khuyến cáo dùng thuốc Picencal: Mỗi ngày uống 1 viên/lần. Thời điểm uống vào mỗi buổi sáng sau bữa ăn hay vào buổi tối trước lúc đi ngủ.
 Đối với người lớn
- Liều thông thường: Uống 2 viên/lần/ngày. Thời điểm uống vào mỗi buổi tối trước lúc bạn đi ngủ.
- Liều tối đa: Mỗi ngày uống 4 viên. Thời điểm uống 1 viên vào buổi sáng, 1 viên vào buổi chiều, 2 viên vào buổi tối trước lúc bạn đi ngủ.
Tuy nhiên, bệnh nhân nên lưu ý không được thay đổi liều dùng nếu chưa có bác sĩ chỉ định.


Chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu kết luận: Thuốc Picencal có tác dụng bổ sung thêm calcium, điều trị triệu chứng do thiếu hụt calcium gây ra. Thế nhưng, bên cạnh công dụng chữa bệnh, nó còn có thể gây ra nhiều tác dụng phụ ngoại ý ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Do đó, trước khi dùng thuốc bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ chỉ định từ chuyên viên y tế. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc, điều chỉnh liều lượng hay bỏ dở liệu trình,…
Bài viết trên đây đã cập nhật đầy đủ thông tin cần thiết về thuốc Picencal, mong rằng các bạn đã bổ sung thêm được nhiều điều bổ ích cho mình. Bệnh nhân cần lưu ý thông tin này chỉ để tham khảo và nếu có thắc mắc thì nên liên hệ đến bác sĩ để được hỗ trợ.

Thuốc Philiver trị xơ gan, gan nhiễm mỡ

Thuốc Philiver trị bệnh gì? Cách dùng như thế nào?

Trong điều trị các chứng bệnh về gan như xơ gan, gan nhiễm mỡ, nhiễm độc gan, viêm gan mãn tính,… bác sĩ thường hay chỉ định dùng thuốc Philiver. Vậy đây là thuốc gì? Cách dùng Philiver như thế nào để an toàn và phát huy hiệu quả cao nhất. Cùng tìm hiểu về công dụng, cách dùng và các vấn đề lưu ý của loại thuốc này ngay sau đây nhé.

TỔNG QUAN THÔNG TIN VỀ THUỐC PHILIVER

Philiver là thuốc gì?

Philiver là thuốc nhóm khoáng chất và vitamin. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang mềm và chứa những thành phần sau đây:
► Cao Cardus marianus:
Ức chế hủy hoại mô và tế bào của gan. Bên cạnh đó, thành phần này của thuốc còn mang đến khả năng cải thiện độ bền của màng tế bào gan, tăng khả năng chuyển hóa cơ quan này.
► Vitamin B6 (Pyridoxin):
Chỉ định cho trường hợp bị thiếu hụt vitamin B6, thiếu máu nguyên bào sắt, người có nhu cầu bổ sung dinh dưỡng cao.
Tổng quan thông tin về thuốc Philiver
Tổng quan thông tin về thuốc Philiver
► Thiamin nitrat:
Thành phần này không có tác dụng dược lý, mà chỉ có tác dụng sinh lý. Nó được sử dụng cho bệnh nhân bị thiếu hụt Thiamin hay người bị bệnh tê phù.
► Các thành phần khác:
Bao gồm Vitamin PP (Nicotinamide), Calci pantothenate và Vitamin B2 (Riboflavin). Trong thuốc còn chứa một số thành phần tác dược, bệnh nhân tham khảo thêm thông tin trên tờ hướng dẫn để biết.

Dạng bào chế

- Dạng bào chế Philiver: Viên nang mềm
- Quy cách: Đóng gói theo hộp, mỗi hộp 12 vỉ x 5 viên

Giá bán thuốc Philiver

Hiện tại, Philiver được bán với giá tầm 280.000 đồng mỗi hộp. Mức giá này chỉ có tính chất minh họa và chênh lệch tại một số nhà thuốc cũng như mỗi thời điểm bán.

Chỉ định của thuốc

Philiver được chỉ định cho những trường hợp:
- Bệnh gan mãn tính
- Gan nhiễm mỡ
- Nhiễm độc gan
- Xơ gan
- Hoặc các vấn đề về gan khác

Chống chỉ định của Philiver

Thuốc Philiver chống chỉ định cho những đối tượng sau:
 Bệnh nhân quá mẫn với những thành phần nào trong thuốc
 Xuất huyết động mạch
 Bệnh gan nặng
 Loét dạ dày tiến triển
 Giảm huyết áp nghiêm trọng
Ngoài ra, hoạt động của thuốc Philiver còn có thể gây ra ảnh hưởng cho một số tình trạng sức khỏe khác. Vì vậy, trước khi dùng thuốc, bệnh nhân hãy trình bày rõ về tình trạng sức khỏe, đặc biệt là sắp thực hiện phẫu thuật, từng hóa trị, xạ trị, liệu trình dùng thuốc,… để bác sĩ cân nhắc về việc sử dụng Philiver an toàn.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC PHILIVER

Cách sử dụng tốt nhất

Trước khi dùng Philiver, bạn cần tuân thủ hướng dẫn, chỉ định từ nhân viên y tế. Tuyệt đối tránh thay đổi liều lượng hay liệu trình dùng thuốc.
Philiver được sử dụng thông qua đường uống, bạn nên nuốt trọn viên thuốc cùng với 1 ly nước lọc. Tốt nhất chỉ nên uống Philiver cùng nước lọc để bảo toàn tác dụng của thuốc. Bởi vì những thức uống khác như nước ngọt, sữa, cà phê,… có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc.

Liều dùng thuốc Philiver

Dưới đây là liều dùng Philiver thông thường để người bệnh tham khảo:
- Mỗi ngày dùng 1 viên, ngày uống 1 lần
- Thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định
Tuy nhiên, liều dùng này có thể thay đổi phụ thuộc theo mức độ nghiêm trọng của từng căn bệnh, khả năng đáp ứng thuốc và tuổi của bệnh nhân. Do đó, việc tăng liều có thể giúp triệu chứng bệnh giảm nhanh, nhưng lại gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ. Bệnh nhân cần tuyệt đối không tự ý điều chỉnh liều nếu không được bác sĩ yêu cầu.

Chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu nhận định, Philiver là loại thuốc có khả năng gây ra nhiều nguy hiểm cho các cơ quan trong cơ thể nếu không được dùng đúng cách. Vì vậy, trước khi dùng bệnh nhân nên thăm khám, chẩn đoán và chỉ uống khi nhận được chỉ định kê toa, hướng dẫn liệu trình từ chuyên gia.
Mong rằng những thông tin chia sẻ trên đây đã mang lại những điều bổ ích cho bệnh nhân về thuốc Philiver. Và các thông tin này chỉ có giá trị cho việc tham khảo, những thắc mắc khác vui lòng hỏi bác sĩ để được tư vấn trực tiếp.

Thuốc Phenylephrine trị nghẹt mũi, viêm xoang

Thuốc Phenylephrine: Công dụng và hướng dẫn cách dùng

Thuốc Phenylephrine là loại thuốc được sử dụng cho các bệnh về mũi như nghẹt mũi, viêm xoang hoặc bệnh tắc nghẽn ống dẫn ở tai cho các nguyên nhân cảm lạnh, cảm cúm gây ra. Vậy Phenylephrine được dùng như thế nào? Cần lưu ý vấn đề gì để sử dụng thuốc này an toàn và hiệu quả? Nội dung chia sẻ dưới đây sẽ giúp bệnh nhân làm rõ những câu hỏi này.

THÔNG TIN THUỐC PHENYLEPHRINE CẦN BIẾT

Thuốc Phenylephrine được bào chế dạng viên nén, hỗn dịch tiêm hoặc dung dịch uống.
Phenylephrine có tác dụng ức chế tạm thời những triệu chứng như viêm mũi dị ứng, nghẹt mũi, viêm xoang. Bên cạnh đó, nó còn được dùng với mục đích để giảm những triệu chứng gây ra bởi cảm cúm hoặc những bệnh về đường hô hấp khác.
Ngoài ra, thuốc cũng mang đến một số tác dụng khác không được nói đến trong bài. Người bệnh nếu muốn biết thêm thì nên liên hệ trực tiếp với bác sĩ. Đồng thời phải nắm vững những thông tin dưới đây để có cách sử dụng Phenylephrine đúng đắn, hiệu quả.
Thuốc Phenylephrine
Thuốc Phenylephrine

HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG THUỐC PHENYLEPHRINE

Cách dùng Phenylephrine

Như đã nói đến ở trên, Phenylephrine được bào chế dưới 3 dạng chính là dạng lỏng, viên nén và hỗn dịch tiêm. Mỗi loại sẽ có cách sửu dụng khác nhau. Cụ thể:
- Với viên nén, người bệnh dùng thuốc Phenylephrine cùng 1 ly nước lọc tầm 200ml
- Với thuốc dạng lỏng, cần phải lắc đều chai thuốc trước lúc dùng và sử dụng ống tiêm hoặc muỗng y tế để đo đúng lượng thuốc
- Với thuốc tiêm cần phải được thực hiện bởi bác sĩ/ nhân viên y tế có chuyên môn.

Liều dùng thuốc Phenylephrine

Bệnh nhân lưu ý, trong trường hợp bị sốt, hạ huyết áp, tim đập nhanh ở cả người lớn và trẻ em đều phải dùng thuốc dạng tiêm. Về liều lượng thì sẽ được bác sĩ chuyên môn kiểm tra tình trạng bệnh và chỉ định cụ thể.
Còn với thuốc viên nén, dung dịch uống sẽ có liều cơ bản như sau:
► Dùng cho người lớn
- Khi cần thiết có thể dùng 10 – 20mg, cách 4 giờ 1 lần
- Lượng thuốc có thể sẽ được thay đổi tùy theo chỉ định của bác sĩ với từng loại bào chế
► Dùng cho trẻ em
- Với trẻ em 6 – 11 tuổi thì không được dùng quá 10mg Phenylephrine mỗi 4 giờ
- Với trẻ em trên 12 tuổi có thể dùng được liều lượng như người lớn

Theo chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu, bệnh nhân chỉ nên dùng Phenylephrine nếu được bác sĩ chỉ định và chú ý từng biểu hiện của cơ thể. Đừng nên chủ quan với bất cứ triệu chứng lạ nào, vì đôi khi đó là tác dụng phụ nguy hiểm cho sức khỏe của bạn.
Trên đây đã cung cấp một số thông tin cần thiết về loại thuốc Phenylephrine, tuy nhiên nó chỉ mang giá trị tham khảo và không thay thế cho chỉ định từ bác sĩ. Nếu còn thắc mắc nào liên quan, bệnh nhân cần trao đổi trực tiếp cùng bác sĩ.

Quan hệ ra máu ở nam và nữ là như thế nào?

Quan hệ ra máu có vấn đề gì không ở nam và nữ giới

Có rất nhiều những câu hỏi xoay quanh vấn đề quan hệ tình dục. Trong đó câu hỏi quan hệ ra máu có vấn đề gì không được nhiều người thắc mắc. Do đó nội dung được chia sẻ ngay dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm ra được câu trả lời chính xác.

NGUYÊN NHÂN GÂY QUAN HỆ RA MÁU

1. Quan hệ ra máu ở nữ giới

Thứ nhất: Do viêm âm đạo
Trước khi đến với quan hệ ra máu có vấn đề gì không thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân gây ra tình trạng này. Ở nữ giới nguyên nhân hàng đầu dẫn đến quan hệ ra máu là do bị viêm âm đạo. Căn bệnh này làm cho niêm mạc âm đạo sung huyết, phù nề từ đó gây tình trạng viêm nhiễm.
Lúc đó chị em sẽ thấy quan hệ ra máu và âm đạo thay đổi màu sắc, mùi hôi, dịch tiết ra ở âm đạo. Ngoài ra còn bị ngứa, tiểu đau, vùng kín sưng đỏ…
Thứ hai: Do viêm lộ tuyến tử cung
Tiếp theo quan hệ ra máu cũng có thể là do viêm lộ tuyến tử cung. Tình trạng này xuất hiện bởi tế bào nằm trong tuyến cổ tử cung phát triển lan ra ngoài tử cung dẫn đến viêm nhiễm, bề mặt tử cung vì vậy bị sần sùi và đỏ ứng.
Khi đó ngoài quan hệ ra máu thì nữ giới còn thấy khí hư ra nhiều bất thường, ngứa ngáy vùng kín, có mùi hôi, bị đau bụng sau khi quan hệ…
Thứ ba: Do viêm vùng chậu
Viêm vùng chậu xảy ra khi vi khuẩn ở âm đạo di chuyển vào tử cung, ống dẫn trứng hoặc buồng trứng. Bệnh lý này vô cùng nguy hiểm và nữ giới sẽ bị chảy máu khi quan hệ, đau bụng vùng dưới, khí hư có màu vàng xanh và mùi hôi, mệt mỏi, sốt, đau ở vùng chậu…
Quan hệ ra máu có vấn đề gì không nếu do viêm vùng chậu sẽ dẫn đến apxe trong ống dẫn trứng, buồng trứng. Kéo dài có thể gây vô sinh, đau xương chậu mãn tính hoặc mang thai ngoài tử cung…
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến quan hệ ra máu
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến quan hệ ra máu
Thứ tư: Do bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
Ngoài ra quan hệ ra máu còn có thể là do mắc bệnh lây qua đường tình dục như giang mai, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, lậu… Khi đó chị em bị chảy máu âm đạo bất thường, có dịch tiết âm đạo ra nhiều, đau rát khi tiểu tiện…
Nếu như không kịp thời điều trị vừa lây cho bạn tình và đồng thời còn ảnh hưởng đến chức năng sinh sản.

2. Quan hệ ra máu ở nam giới

Không chỉ có phụ nữ mà nam giới khi quan hệ cũng có thể bị ra máu. Và trả lời cho câu hỏi con trai lần đầu quan hệ có chảy máu không các chuyên gia khẳng định đây là tình huống bình thường tương tự như nữ giới khi bị “mất trinh”.
Việc chảy máu là do sợi dây phanh nằm ở mặt dưới cậu nhỏ bị đứt. Gọi là sợi dây phanh vì nếu từng quan hệ thì sợi phanh bị chùng và thậm chí đã bị đứt mà nam giới vẫn không biết. Còn nếu chưa phanh thì nó rất căng và dễ bị sự cố khi yêu cầu lần.
Phanh hãm này giúp giữ trục thân cậu nhỏ cùng nón hợp tư thế giải phẫu, không cho làm quá nhanh và mạnh. Thế nên nếu như phanh quá vội vàng thì sẽ bị kéo đứt gây chảy máu. Bên cạnh những nam giới bị chảy máu ở lần đầu thì cũng có thể nhiều người bị chảy máu trong những lần yêu sau.

VẬY CẦN LÀM GÌ KHI QUAN HỆ RA MÁU

Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyến cáo rằng khi phát hiện cơ thể có những triệu chứng liên quan đến quan hệ ra máu thì lập tức đến phòng khám chuyên khoa để được bác sĩ thăm khám tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Tuyệt đối không được chần chừ vì sẽ làm cho bệnh lý thêm nặng gây biến chứng.
Hiện tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu là phòng khám với đội ngũ bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm, hệ thống máy móc tiên tiến, hiện đại. Đảm bảo thực hiện thăm khám kỹ càng tìm ra nguyên nhân, lý giải quan hệ ra máu có vấn đề gì không và đưa ra phương pháp khắc phục cụ thể.

Quan hệ không có cảm giác là bị gì?

Tìm hiểu quan hệ không có cảm giác phải làm sao?

Có rất nhiều những vấn đề liên quan đến đời sống tình dục. Và trong đó vấn đề quan hệ nhưng không có cảm giác được nhiều người chú ý quan tâm. Vậy bạn có biết quan hệ không có cảm giác phải làm sao hay không? Nội dung được trình bày ngay dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm ra được câu trả lời phù hợp về tình trạng này.

NGUYÊN NHÂN GÂY QUAN HỆ KHÔNG CÓ CẢM GIÁC

1. Nguyên nhân chủ quan

Trước khi đến với đáp án quan hệ không có cảm giác phải làm sao thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem vì sao quan hệ không có cảm giác. Cụ thể đó là vì:
Thứ nhất: Do lười vận động
Theo các chuyên gia chia sẻ thì việc lười vận động sẽ làm cho cơ thể bị mệt mỏi, không mạnh mẽ và ảnh hưởng đến chuyện chăn gối. Đặc biệt với nam giới nếu như không tập luyện thể chất thường xuyên sẽ làm cho cậu nhỏ dễ bị suy yếu, khó khăn cương dương và từ đó làm mất cảm giác khi quan hệ.
Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng quan hệ không có cảm giác
Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng quan hệ không có cảm giác
Thứ hai: Do thủ dâm nhiều
Thủ dâm là hành động bình thường ở cả nam cùng nữ giới. Nếu như thủ dâm với tần suất từ 2 đến 3 lần một tuần thì được xem là phù hợp. Tuy nhiên có trường hợp thực hiện nhiều hơn quy định thì điều này sẽ ảnh hưởng đến dây thần kinh và mạch máu tại bộ phận sinh dục.
Ngoài ra nếu thủ dâm nhiều còn làm cho phần da ở bộ phận sinh dục dày hơn, ít cảm giác hơn… Do vậy điều này dẫn đến tình trạng quan hệ không có cảm giác.
Thứ ba: Do chế độ ăn uống
Có rất nhiều bạn đặt câu hỏi quan hệ không có cảm giác phải làm sao mà nguyên nhân chủ yếu là vì chế độ ăn uống. Bởi chế độ ăn uống không đầy đủ dưỡng chất sẽ gây mất cảm giác khi quan hệ. Do đó chúng ta cần chú ý ăn uống đầy đủ hơn để giúp cơ thể khỏe mạnh. Điều này góp phần tích cực đến việc quan hệ tình dục.

2. Nguyên nhân bệnh lý

Thứ nhất: Do rối loạn cương dương
Nam giới bị mắc bệnh rối loạn cương dương sẽ gây ra tình trạng quan hệ không có cảm giác. Bởi vì lúc đó nam giới không thể tự mình điều khiển được sự lên xuống của dương vật. Dù rất có "hứng" trong chuyện yêu nhưng "trên bảo mà dưới không nghe". Lâu dần sẽ khiến cho nam giới mất đi sự tự tin và cảm xúc khi quan hệ.
Thứ hai: Do dài hoặc hẹp bao quy đầu
Tình trạng dài bao quy đầu, hẹp bao quy đầu xảy ra cũng là nguyên nhân khiến cho nam giới quan hệ mất đi cảm giác. Đó là vì dương vật không thể tăng kích cỡ hết mức cũng như dễ gây các tình trạng viêm nhiễm ảnh hưởng đến quan hệ tình dục.
Thứ ba: Do một số bệnh lý khác
Ngoài ra có một số những bệnh lý khác ở dương vật gây mất đi cảm giác hưng phấn của phái mạnh trong mỗi cuộc yêu. Nam giới cần được thăm khám kỹ lưỡng để tìm ra nguyên nhân và có được giải pháp khắc phục kịp thời.

Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ rằng bên cạnh những nguyên nhân thông thường thì quan hệ không có cảm giác cũng có thể là do triệu chứng nhiều bệnh lý. Vì vậy tốt nhất nam giới nên thăm khám kịp thời tại địa chỉ uy tín. Tùy vào từng nguyên nhân thì bác sĩ sẽ chỉ định giải pháp để khắc phục cho phù hợp.
Như vậy là nội dung của bài viết trên đây chúng tôi đã giúp bạn hiểu rõ được vấn đề quan hệ không có cảm giác phải làm sao. Hy vọng bạn áp dụng thành công và nhanh chóng lấy lại được cảm giác nồng cháy khi “yêu”.

Thứ Ba, 22 tháng 9, 2020

Thuốc Piracetam có tác dụng gì tới thần kinh

Thông tin về công dụng và cách dùng thuốc Piracetam

Piracetam chính là loại thuốc thuộc về nhóm thuốc hướng tâm thần. Sử dụng Piracetam mang lại công dụng hưng phấn giúp tác động, cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh. Vì vậy thuốc được bác sĩ chỉ định dùng để điều trị chóng mặt, tổn thương vì phẫu thuật não và sau chấn thương sọ não, thiếu máu hồng cầu hình kiềm, suy giảm trí nhớ. Thông tin dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ về thuốc Piracetam hơn!

GIỚI THIỆU CỤ THỂ THUỐC PIRACETAM

Piracetam thuộc phân nhóm thuốc hướng tâm thần. Nó có nhiều tên biệt dược như Lilonton, Bretam hay Daeshinpiram Cap. Thuốc được bào chế với các dạng bao gồm viên nén bao phim, viên nang, viên nang cứng, dung dịch tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

1. Thành phần

Bên trong Piracetam được bào chế bởi hoạt chất Piracetam cùng tá dược vừa đủ 1 viên.
Piracetam chính là loại thuốc thuộc về nhóm thuốc hướng tâm thần
Piracetam chính là loại thuốc thuộc về nhóm thuốc hướng tâm thần

2. Công dụng

Sử dụng thuốc Piracetam mang lại nhiều công dụng bao gồm:
+++ Tạo hưng phấn giúp tác động, cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh.
+++ Tác động đến một số chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholin, Dopamin… Thuốc giúp tác động làm thay đổi dẫn truyền thần kinh. Ngoài ra Piracetam còn giúp thúc đẩy quá trình cải thiện môi trường chuyển hóa giúp cho các tế bào thần kinh hoạt động tốt nhất.
+++Thuốc Piracetam trên thực nghiệm còn bảo vệ và chống lại rối loạn chuyển hóa xảy ra do thiếu hụt máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng não với các trường hợp thiếu oxy.
+++ Làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không cần hoặc phụ thuộc vào sự cung cấp oxy. Ngoài ra thuốc Piracetam còn giúp duy trì tổng hợp năng lượng tại não và tạo thuận lợi cho con đường pentose.
+++ Tăng giải phóng dopamin và có tác dụng cực tốt đối với việc hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau, hồi sức.
+++ Trường hợp hồng cầu cứng bất thường thì Piracetam còn làm hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và phục hồi khả năng đi qua những mao mạch. Bên cạnh đó thuốc còn làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu.
+++ Công dụng chống giật run cơ ở thuốc cao.

Thông tin về thuốc Piracetam trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu không đưa ra bất cứ chỉ định nào về thuốc. Bệnh nhân cần tư vấn kỹ hơn về thuốc Piracetam vui lòng liên hệ cùng bác sĩ chuyên khoa.

Gắn bi dương vật có những lợi ích gì?

Gắn bi vào “của quý” và hình ảnh dương vật sau khi gắn bi

Khảo sát cho thấy có hơn 50% nam giới không thực sự hài lòng với kích cỡ “cậu nhỏ” của bản thân và rất nhiều trong số đó tìm đến dịch vụ gắn bi dương vật. Đây là giải pháp giúp cậu nhỏ to và dài hơn, tăng tính thẩm mỹ cũng như khoái cảm tình dục. Để hiểu rõ về gắn bi dương vật là gì? quy trình găm bi thực hiện như thế nào? gắn bi bao nhiêu tiền? Cùng tìm hiểu các thông tin do chuyên gia nam khoa giải đáp dưới đây.

GẮN BI DƯƠNG VẬT LÀ GÌ?

Gắn bi cho nam (hay còn gọi là găm bi, cấy bi, độn bi) - đây là một tiểu phẫu nhỏ nhằm đặt những viên bi vào cạnh các dây thần kinh lưng dương vật, làm to dương vật hiệu quả và cải thiện chất lượng tình dục cho nam giới.
Tùy vào kích cỡ dương vật hiện tại và nhu cầu của nam giới, nam giới có thể được gắn từ 1-3 viên bi. Chất liệu bi được gắn có thể là silicon, bi sắt, ngọc trai, bi mã não, bi sứ, bi thủy tinh… Và các viên bi này phải đảm bảo vô trùng trước khi gắn vào dương vật để tránh tình trạng nhiễm trùng.
Sau khi gắn bi vào của quý, các viên bi sẽ hoạt động theo cơ chế “con lăn của ròng rọc” tức là thông qua sự chà sát, các viên bi kích thích vào các dây thần kinh lưng dương vật, giúp dương vật cương cứng và tăng các khoái cảm tình dục cho cả bản thân và bạn tình.

NHỮNG LỢI ÍCH TUYỆT VỜI KHI GẮN BI CHO NAM

Găm bi (gắn bi) vào dương vật được đánh giá là giải pháp đơn giản nhưng mang lại những ưu điểm, hiệu quả thiết thực, cải thiện chất lượng tình dục rõ rệt cho nam giới. Cụ thể như:
- Giúp “cậu nhỏ” cải thiện kích thước dương vật trong thời gian ngắn, cải thiện thẩm mỹ dương vật, lấy lại phong độ cho nam giới.
- Cu gắn bi sẽ giúp tăng thêm sự ma sát giữa các viên bi với âm đạo, kích thích các dây thần kinh dương vật… giúp nam giới và bạn tình có cảm giác mới lạ, tăng hưng phấn và khoái cảm
- Sau khi gắn bi, dương vật được cải thiện kích thước rõ rệt giúp nam giới vượt qua rào cản tâm lý lo lắng, e ngại trước đây, thay vào đó là tự tin trước bạn tình, thoải mái khi giao hợp.
- Kéo dài thời gian quan hệ, thỏa mãn bạn tình mà không cần bất cứ sự hỗ trợ nào từ thuốc, đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe.

ĐỊA CHỈ GẮN BI DƯƠNG VẬT CHẤT LƯỢNG, UY TÍN TẠI TPHCM

Đối với việc găm bi dương vật để an toàn, hiệu quả và chi phí hợp lý “vừa túi tiền” thì việc sáng suốt lựa chọn địa chỉ uy tín là rất quan trọng.
Thấu hiểu và mong muốn đem đến “cậu nhỏ” hoàn hảo cho nam giới, Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu TPHCM là địa chỉ gắn bi dương vật uy tín, có riêng chuyên khoa chỉnh hình - thẩm mỹ vùng kín. Bên cạnh gắn bi, phòng khám còn thực hiện kéo dài dương vật, chỉnh hình dương vật cong… không có bất kỳ sai sót nào xảy ra, được đông đảo nam giới tin tưởng lựa chọn những năm gần đây.

Viêm tuyến tiền liệt nguyên nhân và cách trị

Tổng quan về tuyến tiền liệt và bệnh lý viêm tuyến tiền liệt

Hiện nay bệnh lý viêm tuyến tiền liệt ở nam giới tăng cao, gây ảnh hưởng đến sức khỏe sinh lý, sinh sản của phái mạnh. Tuy nhiên, rất nhiều người lại không thực hiểu rõ tuyến tiền liệt là gì? vì sao bản thân bị viêm tuyến tiền liệt? cũng như chưa ý thức được mức độ nguy hiểm do bệnh gây ra?... Tất cả những thông tin này sẽ được các chuyên gia nam khoa giải đáp trong bài viết dưới đây.

TUYẾN TIỀN LIỆT LÀ GÌ?

Theo giải phẫu, tuyến tiền liệt chỉ có ở nam giới, cấu tạo gồm 70% là mô tuyến và 30% là lớp đệm mô sợi cơ; được bao bọc bởi lớp vỏ collagen, elastin và các sợi cơ trơn khác.
Vị trí nằm ở phía dưới bàng quang, trên hoành chậu hông và bọc niệu đạo sau. Kích thước của tuyến tiền liệt ở bé trai sơ sinh chỉ bé bằng hạt đỗ và phát triển lớn dần trong suốt cuộc đời nam giới.
Ở độ tuổi trưởng thành, kích thước tuyến tiền liệt ổn định (rộng 4cm, dày 2.5 cm, cao 3cm); khối lượng khoảng 20gram
Theo đó, tuyến tiền liệt đảm nhận 2 chức năng chính, đó là tiết ra dịch trong tinh dịch và co bóp, kiểm soát nước tiểu. Cụ thể là:
➧ Tiết ra dịch trong tinh dịch: Chất dịch được tuyến tiền liệt (kết hợp cùng các tuyến phụ khác sản xuất ra) sẽ trộn lẫn với tinh trùng, giúp tinh trùng di chuyển dễ dàng trong hệ thống sinh dục nam; đồng thời còn làm “nhờn” niệu đạo khi xuất tinh.
➧ Co bóp, kiểm soát nước tiểu: Tiền liệt tuyến đóng vai trò ngăn không cho tinh dịch trào ngược về bàng quang khi xuất tinh. Hiện tượng co thắt ở đáy bàng quang đóng lại, ngăn nước tiểu và tinh dịch đi ngoài cơ thể cùng lúc
Do đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh dục nam nên khi có bất thường ở tuyến tiền liệt khiến nam giới vô cùng lo lắng. Thống kê cho thấy, có đến hơn 27% nam giới trưởng thành và sau độ tuổi trung niên bị viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt và khó khả năng tiến triển thành ung thư tiền liệt tuyến.

➤ Các phương pháp điều trị viêm tuyến tiền liệt

Với sự phát triển của y học hiện đại, việc điều trị viêm tuyến tiền liệt có thể được tiến hành bằng nhiều cách khác nhau; chủ yếu là điều trị nguyên nhân và các triệu chứng bệnh.
Do đó, để đem lại hiệu quả chữa trị cao, người bệnh khi có triệu chứng bệnh lý, cần đến các cơ sở chuyên về nam khoa để được khám, siêu âm tuyến tiền liệt, xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân gây viêm là do vi khuẩn hay không do vi khuẩn… từ đó bác sĩ sẽ đưa ra kết luận chính xác và chỉ định phương pháp chữa trị hiệu quả cho từng trường hợp cụ thể:
➧ Điều trị bằng thuốc
Đây là phương pháp chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh nhẹ - viêm tuyến tiền liệt cấp tính, bao gồm các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu, thuốc đặc trị đường uống hoặc đường tiêm nhằm tiêu viêm, diệt vi khuẩn, giảm các triệu chứng đau, rát, hạ sốt; ổn định tiểu tiện…
Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng các hướng dẫn dùng thuốc từ bác sĩ về liều lượng uống, cách dùng, thời gian điều trị. Sau khi dùng hết thuốc cần đi tái khám để bác sĩ theo dõi cho đến khi bệnh khỏi hẳn.
➧ Điều trị bằng liệu pháp CRS:
Sử dụng nhiệt điện trường để chiếu vào vùng bệnh (không có sự tiếp xúc trực tiếp vào cơ thể) nhằm định vị chính xác vùng bệnh, diệt khuẩn, kích thích tái tạo tế bào, nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể; tăng hiệu quả thẩm thấu thuốc và rút ngắn thời gian phục hồi bệnh lý.
➧ Điều trị bằng DHA:
Đây là kỹ thuật tiên tiến được chỉ định áp dụng khi bị viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn lậu, Chlamydia… đem lại hiệu quả khả quan chỉ sau 1 lần điều trị; không phẫu thuật, không gây đau đớn, không làm chảy máu, phục hồi nhanh và ngăn ngừa bệnh tái phát hiệu quả.
Tùy trường hợp, bệnh nhân có thể được thực hiện một số biện pháp vật lý trị liệu hỗ trợ như: xoa bóp - massage tuyến tiền liệt, thư giãn vùng cơ mu dưới, tập thể dục nhẹ nhàng… để làm giảm tình trạng sung huyết.
Hiện nay, nếu ở khu vực phía Nam, bệnh nhân có nhu cầu khám và điều trị viêm tuyến tiền liệt có thể đến ngay Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu. Đây là cơ sở chuyên sâu về lĩnh vực nam khoa, sở hữu đội ngũ bác sĩ giỏi & nhiều năm kinh nghiệm, tay nghề cao cùng các trang thiết bị, máy móc hiện đại; phương pháp chữa trị hiệu quả tối ưu… đem đến cho bệnh nhân một liệu trình điều trị khoa học và hiệu quả.
Về vấn đề chi phí, quý bệnh nhân cũng có thể hoàn toàn yên tâm bởi phòng khám hoạt động dưới sự cấp phép & quản lý chất lượng từ Sở Y Tế, tuân thủ mọi nghiêm ngặt các quy định về thu phí công khai, bảng giá niêm yết rõ ràng, tư vấn trước khi điều trị, xuất hóa đơn rõ ràng… Đặc biệt các thông tin cá nhân về người bệnh và hồ sơ bệnh án được bảo mật nghiêm ngặt theo yêu cầu.
Trên đây là các thông tin giải đáp về tuyến tiền liệt là gì? cũng như bệnh lý viêm tuyến tiền liệt. Hi vọng rằng sẽ giúp bệnh nhân có kiến thức hữu ích, chủ động phát hiện và chữa trị bệnh kịp thời.

thuốc Flucinar Ointment 15g và cách sử dụng

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Flucinar Ointment 15g

Thuốc Flucinar Ointment 15g dạng thuốc mỡ có khả năng điều trị các bệnh ngoài da khác nhau, đồng còn được sử dụng trong những trường hợp vảy nến, viêm da. Trong bài viết sau, chúng tôi xin chia sẻ những thông tin về liều lượng và cách sử dụng thuốc Flucinar Ointment 15g để người bệnh có thể dùng thuốc an toàn và hiệu quả.

THÔNG TIN VỀ THUỐC FLUCINAR

Tên thương hiệu: Flucinar
Tên hoạt chất: Corticosteroid Fluocinolone acetonide
Phân nhóm: Thuốc chữa bệnh da liễu, corticoid sử dụng tại chỗ
Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da
Thành phần: Một tuýp Flucinar Ointment 15g gồm thành phần chính là Fluocinolone Acetonide và lượng tá dược vừa đủ.
Giá bán: Flucinar Ointment 15g hiện đang được bán với giá khoảng 30.000 VNĐ/ tuýp

Công dụng của thuốc Flucinar Ointment 15g

Thuốc mỡ bôi da Flucinar Ointment 15g được chỉ định để điều trị các bệnh lý sau:
 Làm giảm các triệu chứng ngứa ngáy, viêm nhiễm do bị dị ứng da, viêm da cơ địa
 Điều trị viêm da dị ứng, viêm da tiết bã, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc
 Lichen phẳng, hội chứng rát miệng
 Bệnh vảy nến
 Phát ban đỏ trên da
Thuốc Flucinar Ointment 15g điều trị các bệnh ngoài da khác nhau
Thuốc Flucinar Ointment 15g điều trị các bệnh ngoài da khác nhau

Chống chỉ định

Thuốc Flucinar chống chỉ định sử dụng với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hay quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Bên cạnh đó, thuốc còn chống chỉ định với những trường hợp có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh lý sau:
 Các bệnh da liễu do vi khuẩn gây nên
 Nấm da, viêm da do virus
 Vùng da xuất hiện khối u hoặc có vết thương
 Bệnh thủy đậu
 Bệnh rosacea – chứng đỏ mặt
 Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc bệnh ung thư

LIỀU DÙNG, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN THUỐC FLUCINAR

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng: Bôi thuốc 2 – 4 lần/ ngày
Cách sử dụng
 Vệ sinh sạch sẽ 2 tay và vùng da cần bôi thuốc Flucinar, lau khô nhẹ nhàng
 Bôi một lớp thuốc mỡ Flucinar Ointment 15g lên vùng da bị tổn thương
 Sau khi bôi thuốc, có thể bác sĩ sẽ đề nghị và hướng dẫn người bệnh băng vùng da bôi thuốc bằng miếng gạc ẩm.
Lưu ý khi bôi thuốc
Không nên băng vùng da bôi thuốc khi sử dụng Flucinar cho trẻ em hoặc sử dụng trên mặt.
 Nếu vùng da bị bệnh có lông hoặc tóc, người bệnh nên cắt bỏ lông/ tóc đi để tránh lông/ tóc tiếp xúc trực tiếp với vùng da mang bệnh gây tổn thương.
 Nếu vùng da bị tổn thương sau khi đã bôi thuốc đều đặn những vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm hoặc viêm nhiễm lây lan sang vùng da khác, người bệnh phải ngừng băng vết thương, sau đó hỏi ý kiến bác sĩ để có biện pháp xử lý thích hợp.

Lời khuyên khi dùng thuốc Flucinar Ointment 15g
► Bác sĩ Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyến cáo, thuốc mỡ Flucinar Ointment 15g tuy chỉ sử dụng ngoài da những vẫn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu sử dụng sai cách.
► Vì thế, để bảo vệ sức khỏe và giúp việc điều trị đạt hiệu quả cao, người bệnh nên sử dụng thuốc theo đúng liều lượng cũng như cách dùng được bác sĩ chỉ định.
Những thông tin được chia sẻ bên trên sẽ giúp người bệnh hiểu thêm về thuốc Flucinar Ointment 15g. Tuy nhiên, cách sử dụng và liều dùng thuốc cần có chỉ định của bác sĩ, không nên tự ý dùng thuốc để giảm thiểu nguy cơ gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng.

Thuốc Ercefuryl trị tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn

Thuốc Ercefuryl: Liều dùng và những điều cần lưu ý

Thuốc Ercefuryl có khả năng kháng khuẩn đường ruột, được sử dụng trong điều trị tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn. Để nắm rõ các thông tin về thuốc Ercefuryl: Liều dùng và những điều cần lưu ý có thể tham khảo bài viết sau. Đây là việc làm rất cần thiết giúp bảo đảm dùng thuốc đúng cách và an toàn.

THÔNG TIN CƠ BẢN CẦN BIẾT VỀ THUỐC ERCEFURYL

Tên hoạt chất: Nifuroxazide
Tên biệt dược: Entero caps 200mg, Tiphaceryl 200mg, Entero-caps
Phân nhóm: Thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa
Dạng thuốc: Bào chế dưới dạng viên nang, hỗn dịch uống
Thành phần
 Một viên nang có chứa: 200mg Nifuroxazide và 72mg Saccarose
 5ml hỗn dịch uống có chứa: Nifuroxazide 220mg, Saccarose 1g, Ethanol 95deg
Công dụng, chỉ định
Với công dụng kháng khuẩn đường ruột, thuốc Ercefuryl được chỉ định trong những trường hợp như:
 Điều trị chứng tiêu chảy cấp do vi khuẩn không xâm lấn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
 Trong những trường hợp cần thiết được sử dụng để điều trị không thay thế chế độ ăn kiêng – bù nước cho cơ thể.
Lưu ý: Dù không được nhắc đến bên trên, nhưng thuốc Ercefuryl còn có thể được sử dụng với những mục đích điều trị khác theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
Chống chỉ định
 Không dùng thuốc Ercefuryl có người bệnh mẫn cảm/ dị ứng với các dẫn xuất của nitrofuran hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
 Không dùng thuốc Ercefuryl cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Thuốc Ercefuryl được sử dụng điều trị tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn
Thuốc Ercefuryl được sử dụng điều trị tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn
Đánh giá thuốc Ercefuryl
► Theo các chuyên gia tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ, thuốc Ercefuryl có công dụng điều trị tiêu chảy cấp do nhiễm vi khuẩn. Tuy nhiên, hiệu quả chữa bệnh còn phụ thuộc vào cơ địa, mức độ bệnh lý và khả năng hấp thụ của thuốc.
► Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ, người bệnh cần dùng thuốc đúng cách đúng liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bài viết trên cung cấp các thông tin tham khảo về thuốc Ercefuryl. Trước khi sử dụng người bệnh hãy liên hệ với các bác sĩ hay dược sĩ để nắm rõ hơn về liều dùng, công dụng… của thuốc.

Thứ Hai, 21 tháng 9, 2020

Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina

Cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina

Thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina được sử dụng để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn đường tiêu hóa cấp và mãn tính ở trẻ nhỏ… Cần trang bị các thông tin cần thiết về cách dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina để có thể sử dụng thuốc đúng cách, an toàn và hiệu quả.

THÔNG TIN VỀ THUỐC BỔ SUNG LỢI KHUẨN ENTEROGERMINA

Tên thuốc: Enterogermina
Phân nhóm: Thuộc phân nhóm thuốc đường tiêu hóa
Dạng bào chế: Dạng viên nang và dung dịch uống
Giá bán: Hiện nay, thuốc Enterogermina dạng ống 5ml được bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 125.000 – 135.000 VNĐ/ hộp 20 ống. Giá bán có thể chênh lệch giữa các nhà thuốc và đại lý thuốc tây.

Thành phần của Enterogermina

 Enterogermina có thành phần chính là Bacillus clausii – bào tử sống có khả năng cân bằng lợi khuẩn trong hệ tiêu hóa. Bào tử sống Bacillus clausii an toàn với sức khỏe và hầu như không gây ra bất kì ảnh hưởng tiêu cực nào.
 Đặc biệt, Baciluss clausii hoạt động ngay cả khi cơ thể có sự hiện diện của kháng sinh. Bên cạnh việc giúp cân bằng và bổ sung lợi khuẩn cho đường tiêu hóa, Baciluss clausii còn giúp kích thích quá trình sản sinh các men tiêu hóa Protease và Amylase.

Chỉ định sử dụng Enterogermina

Enterogermina có thể được sử dụng trong những trường hợp dưới đây:
 Điều trị và phòng ngừa tình trạng rối loạn đường tiêu hóa
 Tiêu chảy do virus hoặc không dung nạp tại đường tiêu hóa
 Điều trị tình trạng kém hấp thu vitamin nội sinh
Enterogermina hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn tiêu hóa cấp - mãn tính
Enterogermina hỗ trợ điều trị và phòng ngừa rối loạn tiêu hóa cấp - mãn tính
 Rối loạn tiêu hóa cấp tính và mãn tính ở trẻ nhỏ
 Điều trị các tác dụng phụ của phương pháp trị liệu Hp ở người lớn
 Phục hồi các lợi khuẩn có trong đường ruột khi các lợi khuẩn này bị tiêu diệt do ảnh hưởng của thuốc kháng sinh hoặc hóa trị liệu.
Ngoài ra, Enterogermina còn có những công dụng khác chưa được đề cập trong bài viết. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc với mục đích khác.

Chống chỉ định

 Không chỉ định sử dụng Enterogermina cho những bệnh nhân dị ứng/ mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.

CÁCH SỬ DỤNG, LIỀU DÙNG VÀ HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN

Cách sử dụng

Cách sử dụng Enterogermina phụ thuộc vào dạng bào chế. Người bệnh có thể tham khảo thông tin được in trên nhãn thuốc hoặc trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc đúng cách.
Enterogermina dạng viên
 Uống trực tiếp thuốc dạng viên với nước lọc. Khi uống nên nuốt trọn viên thuốc, không bẻ đôi, nghiền nhuyễn hay hay hòa tan với nước nếu không nhận được yêu cầu từ bác sĩ. Vì việc này có thể gia tăng hàm lượng thuốc được hấp thu và gây ra một vài tác dụng ngoài ý muốn.
 Không khuyến khích sử dụng thuốc dạng viên cho trẻ nhỏ. Vì trẻ có thể bị nghẹn hoặc hóc thuốc khi uống.
Enterogermina dạng dung dịch uống
 Lắc đều trước khi uống để hỗn hợp thuốc hòa tan vào nhau. Xoắn mở nắp và uống trực tiếp dung dịch thuốc trong ống. Với trẻ sơ sinh (sinh non dưới 34 tuần tuổi) hoặc trẻ nhỏ, phụ huynh có thể pha loãng dung dịch thuốc Enterogermina với sữa hoặc nước lọc cho dễ uống.
 Sử dụng thuốc ngay sau khi đã mở nắp. Không để thuốc tiếp xúc quá lâu với không khí vì khi đó thuốc có thể bị biến chất và nhiễm khuẩn.
 Cần theo dõi quá trình dùng thuốc của trẻ để hạn chế tình trạng dùng thiếu liều/ quá liều.
Pha loãng dung dịch Enterogermina với sữa hoặc nước lọc để trẻ dễ uống
Pha loãng dung dịch Enterogermina với sữa hoặc nước lọc để trẻ dễ uống

Liều dùng

Liều dùng và tần suất sử dụng Enterogermina phụ thuộc vào: độ tuổi, mục đích điều trị, mức độ của các triệu chứng bệnh và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Do đó người bệnh nên trực tiếp trao đổi với bác sĩ để được tư vấn về liều dùng cụ thể.
Thông tin về liều dùng được đề cập bên dưới chỉ phù hợp với những trường hợp phổ biến, cũng như không thể thay thế cho chỉ định của nhân viên y tế. Cụ thể:
Liều dùng thông thường đối với người trưởng thành
 Dạng dung dịch: Dùng 2 – 3 ống thuốc/ ngày
 Dạng viên: Uống 2 – 3 viên/ ngày
Liều dùng thông thường đối với trẻ em
 Trẻ từ 1 – 12 tháng tuổi: Sử dụng 1 – 2 ống thuốc/ ngày
 Trẻ em từ 1 – 10 tuổi: Sử dụng 1 – 2 ống thuốc/ ngày hoặc 1 – 2 viên/ ngày
Lưu ý: Nếu nhận thấy liều dùng thông thường của thuốc không thể đáp ứng được triệu chứng bệnh, người bệnh nên báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng. Không được phép tự ý tăng hay giảm liều lượng khi chưa được sự cho phép của bác sĩ điều trị.

Bảo quản thuốc

 Bảo quản thuốc Enterogermina ở nhiệt độ phòng; tại nơi thoáng mát và khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp. Không để thuốc gần với tầm tay của trẻ nhỏ và gần thú nuôi.
 Khi thuốc hết hạn, biến chất, đổi màu hay bị hư hại thì người bệnh không nên tiếp tục sử dụng. Vì nếu tiếp tục sử dụng thuốc có thể gặp phải một vài tác dụng phụ không mong muốn. Lúc này người bệnh nên tham khảo thông tin trên nhãn thuốc để xử lý thuốc đúng cách.

Lời khuyên khi sử dụng Enterogermina
► Theo các chuyên gia tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, Enterogermina được đánh giá cao độ an toàn và hiệu quả điều trị.
► Tuy nhiên, độ an toàn và hiệu quả của thuốc chỉ được đảm bảo khi người bệnh dùng thuốc theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ. Vì thế, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc khi chưa nhận được sự cho phép của bác sĩ, dược sĩ.
Trên đây là những những thông tin cơ bản về thuốc bổ sung lợi khuẩn Enterogermina, tuy nhiên bài viết chỉ mang tính tổng hợp và tham khảo. Khi có nhu cầu điều trị bằng thuốc Enterogermina người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc Gadacal bổ sung những vitamin gì ?

Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc bổ sung vitamin Gadacal

Thuốc Gadacal là thuốc uống bổ sung các loại vitamin A, B1, B2, B6, C, D3… hỗ trợ trẻ ăn uống ngon miệng, nhanh phát triển, cũng như giúp tăng cường sức đề kháng cho những ai vừa khỏi bệnh hoặc đang bị nhiễm trùng. Hãy cùng tìm hiểu cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc bổ sung vitamin Gadacal sẽ giúp người bệnh dùng thuốc đúng cách và hiệu quả hơn.

THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC BỔ SUNG VITAMIN GADACAL

Tên biệt dược: Gadacal
Phân nhóm: Thuộc nhóm thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin
Dạng bào chế: Gadacal được bào chế dưới dạng dung dịch uống
Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10 ml
Giá thuốc Gadacal: Hiện nay, thuốc Gadacal hộp 10 ống được bán với giá 145.000 VNĐ ở các nhà thuốc và đại lý thuốc trên toàn quốc. Giá bán có thể chênh lệch vào thời điểm mua và tại các điểm bán khác nhau.
Thành phần của thuốc bổ sung vitamin Gadacal
Trong mỗi dung dịch uống Gadacal bao gồm các thành phần sau đây:
 Vitamin A
 Vitamin B1, Vitamin B2 & Vitamin B6
 Vitamin C
 Vitamin D3
 Vitamin E
 L-Lysin HCl và Canxi (có dạng Calci glycerophosphat)
Công dụng của Gadacal
Thuốc uống bổ sung vitamin Gadacal mang lại những tác dụng sau:
 Giúp các bé ăn ngon – chóng lớn, cơ thể đầy đủ dinh dưỡng và khỏe mạnh.
 Phục hồi sức khỏe, tăng cường khả năng miễn dịch cho những người vừa khỏi bệnh, sau phẫu thuật hoặc bị nhiễm trùng.
 Bổ sung những dưỡng chất thiết yếu cho phụ nữ mang thai và những chị em đang cho con bú.
 Ngoài ra, Gadacal còn có thể được sử dụng với những mục đích điều trị khác đã được phê duyệt nhưng chưa được đề cập bên trên theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
Thuốc Gadacal là thuốc uống bổ sung các loại vitamin cho cơ thể
Thuốc Gadacal là thuốc uống bổ sung các loại vitamin cho cơ thể
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Gadacal cho nhóm đối tượng sau đây:
 Người mẫn cảm hay dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Gadacal.
 Những người đang mắc các bệnh lý như: Sỏi thận, loét dạ dày tiến triển, tăng canxi trong máu, rối loạn chuyển hóa oxalat, nhiễm độc vitamin D, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp, thiếu hụt G6PD.

CÁCH DÙNG, LIỀU LƯỢNG, CÁCH BẢO QUẢN

Cách sử dụng
 Sử dụng thuốc Gadacal theo hướng dẫn trên bao bì hoặc theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không sử dụng với liều lượng cao/ thấp hơn hoặc kéo dài hơn thời gian được chỉ định.
 Người bệnh có thể dùng thuốc Gadacal khi no – khi đói hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu có bất kì thắc mắc nào khác trong thời gian sử dụng thuốc, có thể trao đổi thêm với bác sĩ/ dược sĩ.
Liều lượng sử dụng
Đọc kĩ thông tin về liều lượng được in trên nhãn dán. Dùng thuốc đúng với liều lượng chỉ định được in trên nhãn dán hoặc theo chỉ định riêng của bác sĩ/ dược sĩ. Dưới đây là liều dùng tham khảo của thuốc được áp dụng trong những trường hợp phổ biến:
Liều dùng đối với người lớn: Uống 30 – 40 ml/ ngày, tương đương 3 – 4 ống/ ngày
Liều dùng đối với trẻ em
 Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: Sử dụng 10 ml/ ngày, tương đương 1 ống/ ngày
 Trẻ em từ 4 – 12 tuổi: Sử dụng 20 ml/ ngày, tương đương 2 ống/ ngày
 Trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 30 – 40 ml/ ngày, tương đương từ 3 – 4 ống/ ngày
Bảo quản thuốc
 Thuốc Gadacal cần được bảo quản trong hộp kín, đặt ở nơi thoáng mát – sạch sẽ – khô ráo và có nhiệt độ khoảng 30 độ C, tránh ẩm ướt và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
 Thuốc Gadacal có thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Người bệnh không nên dùng thuốc khi đã hết hạn; thuốc có mùi chua, bị vẩn đục hay có dấu hiệu biến chất.
Bảo quản thuốc Gadacal trong hộp kín và đặt ở nơi khô thoáng
Bảo quản thuốc Gadacal trong hộp kín và đặt ở nơi khô thoáng

Lời khuyên khi sử dụng thuốc Gadacal
Sử dụng thuốc Gadacal khi có chỉ dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ
Sử dụng thuốc Gadacal khi có chỉ dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ
Chuyên gia tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên rằng, mặc dù Gadacal là thuốc uống bổ sung vitamin nhưng vẫn có thể xảy ra tương tác và để lại tác dụng phụ nếu không được sử dụng đúng cách. Do đó, người bệnh chỉ sử dụng thuốc Gadacal khi có chỉ định và hướng dẫn từ bác sĩ/ dược sĩ.
Bài viết trên cung cấp những thông tin cơ bản về thuốc uống vitamin Gadacal, tuy nhiên nội dung bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Khi có nhu cầu sử dụng thuốc Gadacal người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.